Cấu tạo chính của bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h
Bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 với động cơ 75 kW và lưu lượng 130 m³/h được thiết kế để đáp ứng các yêu cầu bơm nước công nghiệp và dân dụng. Cấu tạo chính của bơm bao gồm các bộ phận sau:
Vỏ bơm (Pump Casing):
- Chất liệu: Thường được làm từ gang hoặc thép không gỉ, đảm bảo độ bền và khả năng chống ăn mòn.
- Chức năng: Bảo vệ các bộ phận bên trong và định hướng dòng chảy của chất lỏng.
Cánh bơm (Impeller):
- Chất liệu: Thép không gỉ hoặc hợp kim đồng, có khả năng chống mài mòn cao.
- Chức năng: Tạo lực ly tâm để đẩy chất lỏng từ tâm bơm ra ngoài, quyết định hiệu suất và lưu lượng của bơm.
Trục bơm (Pump Shaft):
- Chất liệu: Thép hợp kim có độ cứng cao, chống mài mòn.
- Chức năng: Truyền động từ động cơ đến cánh bơm, đảm bảo sự quay ổn định và hiệu quả.
Động cơ (Motor):
- Công suất: 75 kW, cung cấp năng lượng cần thiết cho hoạt động của bơm.
- Chức năng: Chuyển đổi năng lượng điện thành cơ năng để quay cánh bơm.
Vòng bi (Bearings):
- Chức năng: Hỗ trợ và giảm ma sát cho trục bơm, đảm bảo sự quay trơn tru và tăng tuổi thọ cho bơm.
Phớt cơ khí (Mechanical Seal):
- Chức năng: Ngăn chặn rò rỉ chất lỏng dọc theo trục bơm, duy trì áp suất và hiệu suất của bơm.
Cổng hút và xả (Suction and Discharge Ports):
- Chức năng: Kết nối bơm với hệ thống ống dẫn, cho phép chất lỏng vào và ra khỏi bơm một cách hiệu quả.
Mỗi bộ phận trên đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo bơm hoạt động hiệu quả, bền bỉ và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật trong quá trình vận hành

Lưu ý khi bảo trì bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h
Bảo trì bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 với động cơ 75 kW và lưu lượng 130 m³/h là một phần quan trọng để duy trì hiệu suất và tuổi thọ của thiết bị. Dưới đây là các lưu ý chi tiết:
1. Chuẩn bị trước khi bảo trì
- Ngắt nguồn điện:
- Đảm bảo động cơ đã được ngắt kết nối với nguồn điện trước khi thực hiện bất kỳ thao tác bảo trì nào.
- Xả chất lỏng:
- Tháo toàn bộ chất lỏng còn lại trong bơm để tránh rò rỉ hoặc gây nguy hiểm trong quá trình tháo lắp.
- Vệ sinh khu vực làm việc:
- Đảm bảo môi trường xung quanh sạch sẽ, tránh để bụi bẩn hoặc vật lạ rơi vào các bộ phận của bơm.
2. Lưu ý trong quá trình bảo trì
Kiểm tra định kỳ các bộ phận chính
- Cánh bơm:
- Kiểm tra tình trạng mài mòn, gãy hoặc tích tụ cặn bẩn. Vệ sinh hoặc thay mới nếu cần.
- Trục bơm:
- Đảm bảo trục bơm không bị cong hoặc có dấu hiệu nứt gãy. Nếu phát hiện hư hỏng, cần thay thế ngay.
- Vòng bi:
- Bôi trơn vòng bi định kỳ, kiểm tra độ mòn hoặc nứt gãy. Thay vòng bi mới sau 2.000 – 3.000 giờ làm việc.
- Vòng làm kín (seal):
- Đảm bảo vòng làm kín không bị rò rỉ. Nếu phát hiện dấu hiệu mài mòn hoặc lỏng, cần thay thế kịp thời.
Kiểm tra hệ thống bôi trơn
- Dầu bôi trơn:
- Thay dầu bôi trơn định kỳ, thường sau mỗi 2.000 giờ hoạt động. Sử dụng đúng loại dầu bôi trơn được khuyến nghị bởi nhà sản xuất.
- Kiểm tra mức dầu:
- Đảm bảo mức dầu bôi trơn nằm trong giới hạn an toàn. Bổ sung khi cần thiết.
Hệ thống đường ống
- Đường ống hút và xả:
- Kiểm tra xem có bị tắc nghẽn hoặc rò rỉ không. Làm sạch hoặc sửa chữa đường ống khi cần.
- Van:
- Đảm bảo các van hoạt động trơn tru và không bị kẹt.
3. Đánh giá tình trạng vận hành
- Độ rung:
- Kiểm tra độ rung của bơm trong quá trình vận hành. Nếu phát hiện rung lắc bất thường, kiểm tra căn chỉnh trục và vòng bi.
- Nhiệt độ:
- Đảm bảo nhiệt độ vòng bi và động cơ không vượt quá ngưỡng cho phép. Lắp cảm biến nhiệt nếu cần.
- Áp suất và lưu lượng:
- Kiểm tra áp suất và lưu lượng để phát hiện các bất thường như giảm lưu lượng hoặc mất áp suất.
4. Lưu ý sau khi bảo trì
- Thử nghiệm vận hành:
- Sau khi hoàn tất bảo trì, vận hành thử bơm ở chế độ không tải để kiểm tra độ ổn định trước khi đưa vào hoạt động chính thức.
- Kiểm tra toàn diện:
- Đảm bảo tất cả các bộ phận được lắp ráp chính xác, không có rò rỉ hoặc lỏng lẻo.
- Ghi lại báo cáo bảo trì:
- Ghi lại các thao tác đã thực hiện, tình trạng của bơm, và các phụ tùng đã thay thế để theo dõi.
5. Tần suất bảo trì
- Bảo trì cơ bản:
- Thực hiện hàng tháng, tập trung vào vệ sinh và kiểm tra cơ bản.
- Bảo trì định kỳ:
- Thực hiện sau mỗi 2.000 – 3.000 giờ làm việc, kiểm tra toàn bộ các bộ phận chính.
- Bảo dưỡng toàn diện:
- Sau 9.000 – 10.000 giờ hoạt động, tháo rời toàn bộ bơm để kiểm tra chi tiết và thay thế các bộ phận hư hỏng.

Điều kiện làm việc bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h
1. Phạm vi dòng chảy: 1,8 ~ 2000m³ / h
2. Đầu nâng: <130m
3. Nhiệt độ trung bình: -10oC ~ 80oC, 105 ° C
4. Nhiệt độ môi trường: tối đa. +40°C; độ cao so với mực nước biển thấp hơn 1.500m; RH không cao hơn 95%
5. Tối đa. áp suất làm việc: 1.6MPa (DN200 trở xuống) và 1.0MPa (DN250 trở lên); tối đa. áp suất làm việc = áp suất đầu vào + áp suất đóng van (Q=0) và áp suất đầu vào 0,4MPa. Khi áp suất đầu vào cao hơn 0,4MPa hoặc mức tối đa của hệ thống. áp suất làm việc cao hơn 1,6MPa (DN200 trở xuống) hoặc 1,0MPa (DN250 trở lên) thì phải ghi chú riêng theo thứ tự để sử dụng gang than chì hình cầu hoặc thép đúc để chế tạo bộ phận chảy qua của máy bơm, và con dấu cơ khí phải được chọn theo cách khác.6. Đối với bất kỳ chất rắn không hòa tan nào trong môi trường làm việc, thể tích đơn vị của nó phải nhỏ hơn 0,1% và độ hạt của nó <0,2 mm.
7. Tùy chọn mặt bích đồng hành: PN1.6MPa-GB/T17241.6-1998
Bảng thông số kỹ thuật bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h

Đường cong hiệu suất bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h

Bản vẽ cấu tạo và kích thước bơm nước trục ngang SLW100-ISW100-315 động cơ 75 kw lưu lượng 130 m3/h
https://vietnhat.company/bom-li-tam-truc-ngang-slw100isw100315-day-cao-132m-va-hut-sau-40m.html